Chuyên đề:Dạy học văn bản “ Vợ chồng A Phủ’’ của Tô Hoài bằng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm phát huy các kỷ năng, năng lực cho học sinh (Cô Trần Thị Thức).

Dạy học văn bản “ Vợ chồng A Phủ’’ của Tô Hoài bằng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm phát huy các kỷ năng, năng lực cho học sinh .

I. Đặt vấn đề:

Một trong những vấn đề cốt lõi của đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là phải chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học, học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học. Từ đó rèn luyện cho học sinh năng lực vận dụng kiến thức nhằm giải quyết các vấn đề trong học tập và trong thực tiễn

Đổi mới phương pháp dạy học nhằm chú trọng phát triển kỷ năng, năng lực của học sinh là phương hướng phù hợp với nhịp độ phát triển của thời đại đổi mới của đất nước. Nắm được phương pháp trên và đưa nó ứng dụng vào giảng dạy, học tập môn ngữ văn ở trường THPT đối với các nhà quản lý giáo dục và đặc biệt đối với các giáo viên đứng lớp là điều hết sức quan trọng để có thể góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong thời kì hiện đại.

Trong trường phổ thông, Ngữ văn là một môn học có đặc thù riêng, vừa mang tính khoa học, vừa mang tính nghệ thuật. Dạy văn bản văn học là bằng tài năng sư phạm của mình, giáo viên đưa học sinh hòa mình trong tác phẩm, rung động với nó, lắng nghe tiếng nói của tác giả, thưởng thức cái hay, cái đẹp của tác phẩm. Bằng trí tưởng tượng, kinh nghiệm và cả tâm hồn mình, học sinh khám phá ý nghĩa từng câu, từng chữ, cảm nhận sức sống của từng hình ảnh, hình tượng nhân vật, theo dõi diễn biến cốt truyện… làm cho văn bản khô khan biến thành một thế giới sống động đầy sức cuốn hút. Trước đây để làm được điều này, giáo viên chủ yếu thuyết giảng, học sinh chăm chú lắng nghe, ghi chép. Giờ đây, người giáo viên phải là người biết thiết kế, tổ chức các hoạt động để học sinh có thể tự chiếm lĩnh được kiến thức. Qua đó hình thành cho học sinh những năng lực cần thiết: Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản; Năng lực giải quyết các tình huống đặt ra trong các văn bản; Năng lực đọc - hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại; Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa văn bản; Năng lực hợp tác thảo luận về một vấn đề trong tác phẩm; năng lực giao tiếp bằng tiếng Việt… Làm được như thế thì giờ học tác phẩm văn học, hay còn gọi là giờ đọc - hiểu văn bản mới đến được cái đích cần đến.

Nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn Ngữ văn, gần đây trên các diễn đàn nghiên cứu, các hội nghị, hội thảo, người ta đã bàn nhiều đến vấn đề đổi mới phương pháp dạy học. Qua nghiên cứu thực tiễn ở trường THPT hiện nay, đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực người học thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo là một trong những nội dung rất cơ bản và quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả dạy học. Việc đưa hoạt động trải nghiệm sáng tạo vào dạy học góp phần khắc phục những tồn tại của phương pháp dạy học hiện nay, nhằm đáp ứng yêu cầu cấp thiết của đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục.

Xuất phát từ chủ trương đổi mới toàn diện giáo dục, trong đó đổi mới phương pháp giáo dục là một trong những khâu quan trọng để nâng cao chất lượng giáo dục hiện nay. Đồng thời trên cơ sở gắn bó với nghề và bắt nguồn từ những băn khoăn trăn trở trong quá trình dạy học môn ngữ văn ở trường THPT là làm thế nào để có được một giờ học tốt, làm sao để học sinh có thể phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo, vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học vào trong học tập và ứng dụng vào thực tế cuộc sống, đồng thời phát huy được năng lực vốn có của học sinh. Điều đó đã thôi thúc tôi suy nghĩ để đưa ra phương pháp phù hợp trong quá trình giảng dạy một số tác phẩm truyện ngắn trong chương trình ngữ văn 12 và có thể đáp ứng được phần nào định hướng giáo dục là chú trọng phát huy năng lực của học sinh.

Tôi nhận thấy việc tổ chức học tập thông qua việc sử dụng hoạt động trải nghiệm là một trong những giải pháp sẽ đem lại hiệu quả cao. Hoạt động trải nghiệm chắc chắn sẽ làm cho bài học trở nên sinh động, hấp dẫn hơn tạo niềm say mê tìm tòi, tư duy sáng tạo, từ đó phát triển năng lực học tập và kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn của mình.

Với những ý nghĩa và lý do trên tôi quyết định chọn đề tài nghiên cứu cho chuyên đề này là: Dạy học văn bản “ Vợ chồng A Phủ’’ của Tô Hoài bằng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm phát huy các kỷ năng, năng lực cho học sinh .

II. Giải quyết vấn đề:

Thiết kế giáo án “Vợ Chồng A Phủ - Tô Hoài)

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức:

Tiết 1:

+ Hiểu được những nét cơ bản về tác giả Tô Hoài và tác phầm “Vợ chồng A Phủ’’.

  • + Hiểu được vẻ đẹp cũng như nỗi khổ của nhân vật Mị.

Tiết 2:

+ HS cảm nhận được sức sống tiềm tàng của nhân vật Mị .

+ Hiểu được tính cách, số phận của nhân vật A Phủ.

+ Thấy được cảnh xử kiện- hủ tục lạc hậu trong phong tục tập quán của người dân miền núi Tây Bắc trước cách mạng.

+ Tổng kết giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.

Tiết 3:

+ HS biết sử dụng những kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết các vấn đề, các tình huống diễn ra trong cuộc sống.

+ HS biết nghiên cứu, sáng tạo, tìm ra cái mới theo sự hiểu biết của mình, tìm phương pháp giải quyết vấn đề và đưa ra những phương án giải quyết khác nhau góp phần hình thành năng lực học tập, năng lực giao tiếp…

2. Kỹ năng:

- Làm quen với các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong đọc hiểu văn bản.

- Biết cách đọc hiểu truyện ngắn hiện đại theo đặc trưng thể loại.

- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề đặt ra trong thực tiễn.

3. Thái độ:

Biết trân trọng con người, luôn có khát vọng chính đáng, biết đấu tranh cho quyền sống, quyền hạnh phúc, tự do cho chính mình.

4. Tổ chức hoạt động trải nghiệm và định hướng các năng lực hình thành:

a. Tổ chức hoạt động trải nghiệm

- Trò chơi: Tổ chức trong hoạt động khởi động giúp tạo hứng thú cho học sinh trước khi vào bài học mới.

- Hoạt động nhóm: Thảo luận nhóm tạo sự tham gia tích cực của học sinh trong học tập. Học sinh được tham gia trao đổi, thảo luận, bàn bạc, chia sẻ vấn đề mà cả nhóm cùng quan tâm. Qua đó học sinh được tự do bày tỏ quan điểm, biết đón nhận quan điểm bất đồng, hình thành quan điểm cá nhân giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải quyết các vấn đề khó khăn.

- Đóng vai:

+ Học sinh chuyển thể một số đoạn trong văn bản thành kịch bản sân khấu sau đó diễn đoạn kịch đó. Từ đó học sinh cảm nhận sâu sắc nhân vật, tình huống và ý nghĩa tác phẩm

+ Xử lý một tình huống giả định trong cuộc sống với vai trò là người hùng biện về một số vấn đề trong văn bản liên quan đến cuộc sống. Từ đó giúp học sinh rèn luyện những kỹ năng thực hành ứng xử và bày tỏ thái độ, quan điểm của mình đối với các vấn đề trong cuộc sống.

b. Định hướng các năng lực hình thành

- Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ.

- Năng lực chuyên biệt:

+ Năng lực trải nghiệm ( đóng vai, thuyết trình)

+ Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.

+ Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản.

+ Năng lực hợp tác thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản.

+ Năng lực cảm thụ và thưởng thức thẫm mỹ.

+ Năng lực tự đọc hiểu các tác phẩm truyện ngắn hiện đại.

+ Năng lực vận dụng những kiến thức liên môn đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn: Vấn đề bảo tồn và phát huy truyền thống văn hóa dân tộc..

B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1. Giáo viên:

- Tranh, ảnh phục vụ nội dung bài học.

- Phiếu học tập, phiếu giao nhiệm vụ, phiếu đánh giá.

- Máy tính, máy chiếu kết nối.

- Bài soạn.

2. Học sinh:

- Đọc kỹ văn bản ở nhà.

- Nghiên cứu nội dung bài học đã được giao.

- Kịch bản.

- Đóng vai diễn kịch.

- Dụng cụ âm nhạc (sáo).

- Giấy viết.

C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.

- Kết hợp các phương pháp: Đọc sáng tạo, đối thoại, nêu vấn đề, thảo luận, tích hợp, công nghệ thông tin…giúp giờ dạy học đạt hiệu quả tốt.

- Tổ chức dạy học bằng các hoạt động theo mô hình trường học mới: Hoạt động khởi động, hoạt động hình thành kiến thức mới, hoạt động thực hành, hoạt động ứng dụng, hoạt động bổ sung.

D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

3. Giới thiệu bài mới:

4. Hoạt động dạy và học :

TIẾT 1

Giáo viên (GV) tổ chức cho học sinh (HS) hoạt động khởi động .

Mục đích: Kiểm tra việc đọc văn bản ở nhà của HS nhằm giúp HS huy động kiến thức, kỹ năng, tạo hứng thú tiếp nhận bài mới .

Yêu cầu: HS thể hiện những vấn đề liên quan đến tác phẩm.

Cách tiến hành:

GV: - Chiếu hình ảnh minh họa cho một vấn đề liên quan đến bài học:

Hình ảnh đôi trai gái người Mèo đang thổi sáo.

  • Gọi một bạn HS trong lớp có năng khiếu về âm nhạc thổi sáo bài “Tình ca Tây Bắc” (tiết mục thổi sáo này GV cho HS chuẩn bị từ trước).

GVH: Âm điệu tiếng sáo làm em liên tưởng đến nét văn hóa vùng miền nào trên đất nước ta ?

HS: - Thổi sáo bài “Tình ca Tây Bắc” .

- Các HS khác trình bày cảm nhận của mình sau khi nghe tiết mục thổi sáo.

GV: - Nhận xét phần trình bày của HS.

- Giới thiệu khái quát về vẻ đẹp thiên nhiên, con người, những nét đặc sắc về văn hóa, nghệ thuật, phong tục tập quán của vùng núi Tây Bắc.

- GV: Kết luận và dẫn vào hoạt động mới .

GV tổ chức các hoạt động để hình thành kiến thức mới

Mục đích:

Giúp HS tự chiếm lĩnh kiến thức mới thông qua hệ thống nhiệm vụ GV giao cho.

Yêu cầu:

HS tìm kiếm thông tin từ văn bản. Giải thích, cắt nghĩa, phân loại, kết nối… thông tin để tạo nên hiểu biết chung về văn bản. Phản hồi và đánh giá thông tin trong văn bản.

Cách tiến hành:

GV tổ chức cho HS hoạt động trải nghiệm, hoạt động cá nhân, hoạt động cặp đôi, hoạt động nhóm thông qua các nhiệm vụ, bài tập và các câu hỏi. GV tích hợp các kiến thức của bộ môn khác có liên quan sau đó đưa ra các câu hỏi phù hợp .

- HS: Các đội quan sát phần trình bày của đội bạn, luân phiên trả lời với các mức độ cần đạt với năng lực cần hình thành cho HS.

HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu các kiến thức cơ bản để đọc-hiểu văn bản.

Hoạt động cá nhân

GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu các kiến thức cơ bản về cá vấn đề sau để đọc-hiểu văn bản.

- Kiến thức về tác giả .

- Kiến thức về tập “ Truyện Tây Bắc ”.

- Kiến thức về truyện ngắn “Vợ chồng A Phủ”.

Thao tác 1:Tìm hiểu về tác giả.

GV hỏi: - Trình bày những nét chính về tác giả Tô Hoài ?

- Kể tên một số truyện ngắn tiêu biểu của ông ?

HS: -Nghiên cứu tài liệu, SGK (phần tiểu dẫn), quan sát hình ảnh trên máy chiếu.

-Tìm kiếm thông tin và phát hiện, trả lời câu hỏi.

- Các HS khác nhận xét, bổ sung, tranh biện.

GV: Nhận xét, nhấn mạnh những đóng góp lớn lao của Tô Hoài đối với nền văn học dân tộc.

I. Cơ sở đọc hiểu:

1. Tác giả :

- Tô Hoài tên khai sinh là Nguyễn Sen

- Là một nhà văn lớn, có số lượng tác phẩm đạt kỉ lục trong văn học Việt Nam hiện đại.

- Tô Hoài có quan niệm nghệ thuật “vị nhân sinh” độc đáo và có phần quyết liệt - Là nhà văn có vốn hiểu biết phong phú, sâu sắc về phong tục, tập quán của nhiều vùng miền khác nhau trên đất nước ta.

Thao tác 2: Tìm hiểu về truyện ngắn “Vợ chồng A Phủ”.

GV hỏi: - Nêu hoàn cảnh ra đời và xuất xứ của văn bản “Vợ chồng A Phủ”?

- Em hãy phân chia bố cục của văn bản “Vợ chồng A Phủ” ?

- Tóm tắt văn bản?

HS: - Trình bày hoàn cảnh ra đời, xuất xứ, phân chia bố cục văn bản.

- Tóm tắt văn bản.

- Các HS khác nhận xét về nội dung, cách tóm tắt.

GV: Nhận xét, kết luận.

3.Văn bản “Vợ chồng A Phủ”:

a. Xuất xứ: In trong tập Truyện Tây Bắc(1954).

b. Hoàn cảnh sáng tác:

- Là kết quả của chuyến đi thực tế cùng bộ đội lên giải phóng Tây Bắc năm 1952. Trong những chuyến đi này ông có điều kiện tiếp xúc nhiều với đồng bào Tây Bắc và cuộc sống của đồng bào nơi đây đã khơi nguồn cảm hứng cho ông.

c. Kết cấu và vị trí đoạn trích:

- Tác phẩm gồm 2 phần:

+ Phần đầu viết về cuộc đời của Mị và A Phủ ở Hồng Ngài.

+ Phần sau viết về cuộc sống nên vợ nên chồng, tham gia cách mạng của Mị và A Phủ ở Phiềng Sa.

- Đoạn trích thuộc phần mở đầu của truyện ngắn.

d. Tóm tắt tác phẩm:

HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS đọc-hiểu chi tiết.

Hoạt động cá nhân/nhóm

Thao tác 1: Tìm hiểu nhân vật Mị.

Hoạt động cá nhân, cặp đôi.

GV: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nhân vật Mị. .

GV hỏi:

- Mị xuất hiện ngay ở những dòng đầu tiên của truyện. Bằng việc cảm nhận cốt truyện và các chi tiết trong văn bản, anh (chị) hình dung và cảm nhận như thế nào về nhân vật Mị?

HS (Hoạt động cá nhân):

-Tìm hiểu văn bản - Phát hiện, nắm bắt những chi tiết tiêu biểu về nhân vật Mị, cảm nhận được vẻ đẹp cũng như tính cách, số phận của nhân vật Mị.

- Các HS khác : Nhận xét, tương tác, tranh biện.

GV: Nhận xét, kết luận, nhấn mạnh vẻ đẹp tâm hồn cũng như số phận đắng cay của Mị.

II. ĐỌC- HIỂU CHI TIẾT:

1.Nhân vật Mị:

a.Vẻ đẹp:

- Ngoại hình: Một cô gái trẻ đẹp, “trai đứng nhẵn chân vách đầu buồng Mị”, Mị đã có người yêu.

- Tâm hồn, phẩm chất:Mị là một người con gái xinh đẹp, hội tụ nhiều phẩm chất đáng quý, Mị xứng đáng được hưởng một cuộc sống hạnh phúc và hạnh phúc đó đang ở trong tầm tay của Mị.

GVH: - Mị là một cô gái đẹp người, đẹp nết đáng được hưởng hạnh phúc. Thế nhưng điều gì đã xảy ra với cuộc đời Mị?

- Em hiểu thế nào về cụm từ “con dâu gạt nợ”?

- Cuộc sống bất hạnh ấy kéo dài đến khi nào?

- Từ đoạn đời làm dâu gạt nợ của Mị, hãy phát hiện chiều sâu hiện thực và nhân đạo của ngòi bút Tô Hoài?

HS (hoạt động cặp đôi):

- Giải thích khái niệm “con dâu gạt nợ”, trình bày những nỗi khổ mà Mị phải gánh chịu trong thời gian làm dâu ở nhà thống lí.

- Phát hiện giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc của Tô Hoài.

- Thảo luận cặp đôi, đại diện trình bày.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, phản biện.

GV: - Nhận xét, kết luận.

- Làm rõ khái niệm “con dâu gạt nợ”, nhấn mạnh bi kịch tinh thần của Mị khi làm dâu nhà thống lí, giá trị sâu sắc của tác phẩm.

1. Nhân vật Mị:

b. Số phận:

.- Nỗi khổ thể xác: Mị bị bóc lột sức lao động một cách tàn nhẫn và trở thành công cụ lao động cho nhà Thống lí Pá Tra.

- Nỗi khổ tinh thần:

+ Lấy một người chồng mà mình không yêu và người đó cũng không yêu mình.

+ Thân phận “ con dâu gạt nợ ”.

+ Sự tê liệt về tinh thần, lòng yêu đời, yêu sống và tinh thần phản kháng..

.=> Bi kịch tinh thần của Mị: Mị trơ lì hoàn toàn về tinh thần, kể cả phần nhân bản nhất (tình thương).

<=>Số phận cùng cực, bất hạnh của Mị điển hình cho nỗi thống khổ của người dân miền núi dưới ách thống trị của bọn phong kiến, thực dân.

GV dẫn dắt:

Cuộc sống “lầm lũi như con rùa nuôi trong xó cửa” của Mị không diễn ra mãi như thế. Đã có những tác nhân quan trọng tác động đến tâm hồn Mị làm Mị thay đổi.

Hoạt động nhóm

Yêu cầu: HS làm việc với văn bản, tìm chi tiết, phân tích ý nghĩa , đánh giá cảm nhận của nhân vật và giá trị tư tưởng của văn bản.

Cách tiến hành: GV chia lớp thành 2 nhóm thảo luận về các tác nhân quan trọng làm thức tỉnh tâm hồn Mị.

- GV: Phát phiếu học tập, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm:

+ Nhóm 1: Phiếu học tập số 1

Câu 1: Khung cảnh ăn Tết của người Mèo đã được Tô Hoài tái hiện như thế nào? Nó tác động ấn tượng đến tâm hồn Mị ra sao?

Câu 2: Nêu suy nghĩ của em về câu văn: “ Mị trẻ lắm. Mị vẫn còn trẻ. Mị muốn đi chơi ” ?

Câu 3: Sau khi uống rượu và nghe tiếng sáo, Mị đã có những hành động gì?

Câu 4: Nhận xét nghệ thuật miêu tả dòng diễn biến tâm lí nhân vật Mị của nhà văn Tô Hoài?

+ Nhóm 2: Phiếu học tập số 2

Câu 1: Giữa lúc Mị đang dâng tràn sức sống mới thì A Sử về và hắn đã có hành động gì với Mị?

Câu 2: Phân tích diễn biến tâm lí của Mị trước những lời nói và hành động của A Sử ?

Câu 3: Anh/ chị có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật của Tô Hoài trong đoạn này? So sánh với cách miêu tả tâm lí nhân vật Mị của Tô Hoài ở đoạn trước đó?

+ Nhóm 3: Phiếu học tập số 3

Câu 1: Nguyên nhân nào đã khiến Mị có hành động cắt dây, cởi trói cho A Phủ?

Câu 2: Anh/ chị có suy nghĩ gì trước câu nói của Mị với A Phủ: “ A Phủ cho tôi đi…ở đây thì chết mất”.

Câu 3: Giá trị nhân đạo mà Tô Hoài muốn gửi gắm ở đây là gì?

Câu 4: Khái quát nghệ thuật xây dựng nhân vật Mị của nhà văn Tô Hoài?

HS (hoạt động nhóm):

- Thực hiện nhiệm vụ thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu học tập.

- Các nhóm lần lượt thuyết trình kết quả thảo luận.

- HS các nhóm nhận xét, phản biện và bổ sung hoàn thiện kiến thức.

GV: - Giúp đỡ, giải quyết khó khăn cho HS khi thảo luận nhóm.

- Đánh giá phần thảo luận, thuyết trình của các nhóm

- Nhận xét ,đánh giá, sử dụng hệ thống câu hỏi gợi mở và đặt câu hỏi nâng cao để kết luận và bổ sung kiến thức.

1. Nhân vật Mị:

c. Sức sống tiềm tàng:

* Đêm tình mùa xuân:

-Thiên nhiên:

+Khung cảnh mùa xuân: Hồng Ngài ăn tết, cảnh mùa xuân tươi vui, tràn đầy sức sống và đầy màu sắc.

-> Sự hồi xuân trong đất trời.

+ Sự hồi sinh về tâm hồn: Những chiếc váy hoa sặc sỡ…-> ý thức làm đẹp đang trở về trong lòng Mị.

  • Những sắc màu rực rỡ của mùa xuân là tác nhân đầu tiên làm ấm lên cõi lòng băng giá của Mị.

-Men rượu:

+ Mị lén lấy hũ rượu , uống ực từng bát một.

+ Rồi Mị say, Mị lịm mặt ngồi đấy, lòng Mị sống với ngày trước.

+ Mị thấy mình còn trẻ. Mị muốn đi chơi.

-> Rượu đã làm Mị quên đi thực tại, gọi quá khứ quay về.

-> Khát vọng muốn giao lưu, muốn hưởng thụ, muốn gặp gỡ.

=> Biểu hiện sự trổi dậy trong sức sống tiềm tàng của Mị.

- Tiếng sáo:

+ Tiếng sáo lấp ló ngoài đầu núi, tiếng sáo rủ bạn đi chơi: “Mị lẩm nhẩm bài hát của người đang thổi”-> Khát vọng hạnh phúc, tự do, nhu cầu sống đang trở về.

+ Tai Mị văng vẳng tiếng sáo gọi bạn đầu làng -> đánh thức kí ức: “ngày trước Mị thổi sáo giỏi”.

+ Tiếng sáo gọi bạn yêu vẫn lơ lửng bay ngoài đường…

->Tiếng sáo kéo Mị ra khỏi tình cảnh bi đát, chuyển hóa thành hành động.

- Hành động:

+ "lấy ống mỡ xắn một miếng bỏ thêm vào đĩa dầu"

+ “Mị muốn đi chơi, Mị sắp đi chơi”.

+ “quấn tóc lại, với tay lấy cái váy hoa vắt ở phía trong vách" để “đi chơi”.

-> Qúa khứ ám ảnh mãnh liệt đến mức kéo Mị hoàn toàn ra khỏi thực tại, đắm chìm trong ảo giác.

+ A Sử trói đứng Mị vào cột nhà, quấn tóc Mị lên cột khiến Mị không cúi, không nghiêng được đầu.

+ “Mị vùng bước đi”…, trong Mị hơi rượu vẫn nồng nàn, tiếng sáo gọi bạn tình vẫn đưa Mị đi theo những cuộc chơi.

+ Mị thức tỉnh nghĩ mình không bằng con ngựa khi nghe tiếng chân ngựa.

-> A Sử chỉ có thể trói buộc thân xác Mị, ngăn cản hành động đi chơi của Mị chứ không thể dìm xuống cái sức sống mạnh liệt vẫn đang dâng trào trong lòng Mị.

=>Tô Hoài đã thể hiện rất rõ sức sống tiềm tàng, mãnh liệt trong tâm hồn Mị- biểu tượng cho ước mơ, tuổi trẻ, tình yêu, sức sống của Mị.

* Khi thấy A Phủ bị trói đứng:

- Lúc đầu:“Mị vẫn thản nhiên thổi lửa hơ tay. Nếu A Phủ là cái xác chết đứng đấy thì cũng thế thôi””

à Mị dửng dưng, vô cảm trước nỗi đau khổ của người khác.

- Khi nhìn thấy “một dòng nước mắt lấp lánh bò xuống hai hõm má đã đen xạm lại…”

à Giọt nước mắt yếu đuối của phái mạnh đã nhen lên sức mạnh của phái yếu, của Mị.

-Mị nhớ ra: Đêm mùa xuân năm trước Mị cũng bị trói như thế, người đàn bà đời trước cũng bi trói đến chết .

à hương thân xót phận mình, đồng cảm với người khác có nỗi đau khổ giống mình.

- Nhận thức được tội ác của cha con thống lí: “Trời ơi, nó bắt trói đứng người ta đến chết…Chúng nó thật độc ác…”

- Thương cảm cho A Phủ:

à Mị nảy sinh tình thương với A Phủ, ý thức được bước đường cùng đầy oan uổng của một người đàn ông vốn can đảm, mạnh mẽ nhất Hồng Ngài.

- Mị lo sợ hốt hoảng, tưởng tượng khi A Phủ đã trốn được thì “Mị sẽ phải trói thay vào đấy”.

- Mị đi đến hành động can đảm, liều lĩnh một cách khác thường:Cắt dây trói, cứu A Phủ, hai người dìu nhau lao vào bóng tối.

 

à Là hành động tất yếu sau những gì đã diễn ra ở Mị từ đêm tình mùa xuân ở Hồng Ngài đến đêm cứu A Phủ là một hành trình tìm lại chính mình và tự giải thoát mình. Đó là con đường giải thoát duy nhất, cứu người cũng là tự cứu mình.

=>Tài năng của nhà văn trong miêu tả tâm lí nhân vật: Diễn biến tâm lí tinh tế được miêu tả từ nội tâm đến hành động.

=>Giá trị nhân đạo sâu sắc:

+ Khi sức sống tiềm tàng trong con người được hồi sinh thì nó là ngọn lửa không thể dập tắt.

+ Nó tất yếu chuyển thành hành động phản kháng táo bạo, chống lại mọi sự chà đạp, lăng nhục để cứu cuộc đời mình.

d. Nghệ thuật xây dựng nhân vật:

- Mị là một nhân vật có cá tính, rõ nét, sinh động, cá tính đó được Tô Hoài diễn tả một cách sống động, chân thực.

- Miêu tả tính cách nhân vật: chọn điểm nhìn từ bên trong, đối thoại nội tâm và dòng ý thức của nhân vật.

- Miêu tả tâm lí nhân vật: Miêu tả diễn biến tâm lí nội tâm tinh tế, phức tạp.

*Củng cố, dặn dò:

Củng cố:

- Hiểu được những nét cơ bản về tác giả, tác phẩm.

- Hiểu được vẻ đẹp của hình tượng nhân vật Mị và tư tưởng của nhà văn.

Dặn dò:

+ Xem lại nội dung bài học

+ Chuẩn bị cho tiết học sau:

+ Tìm hiểu về nhân vật A Phủ và mối quan hệ giữa Mị và A Phủ.

+ Tìm hiểu cảnh xử kiện và ý nghĩa của cảnh xử kiện .

+ Phân công HS làm nhiệm vụ đóng kịch: Cảnh xử kiện.

TIẾT 2

- Mục tiêu: Giúp HS

+ HS cảm nhận được số phận và tính cách của nhân vật A Phủ, nghệ thuật xây dựng nhân vật A Phủ.

+ Hiểu được mối quan hệ giữa Mị và A Phủ .

+ Giúp HS nắm được cảnh xử kiện là cảnh tượng thể hiện phong tục tập quán của người dân miền núi Tây Bắc đồng thờ thể hiện sự tàn bạo, hà khắc của chế độ phong kiến miền núi xưa .

+ Tổng kết giá trị nội dung và những đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm.

- Yêu cầu:

+ HS tìm hiểu văn bản ,nắm được những chi tiết tiêu biểu về nhân vật A Phủ để trả lời các câu hỏi mà GV đặt ra.

+ HS thuộc kịch bản và diễn xuất hiệu quả trong việc sân khấu hóa một vấn đề có ý nghĩa sâu sắc trong tác phẩm.

- Cách tiến hành:

+ GV hướng dẫn HS phân tích nhân vật A Phủ bằng hệ thống câu hỏi gợi mở và nâng cao.

+ GV tổ chức cho HS đóng kịch theo kịch bản đã chuẩn bị.

+ GV tổ chức cho HS nhận xét và khai thác bằng hệ thống câu hỏi để khám phá nội dung của phần diễn kịch. .

- Tiến trình dạy học.

* Ổn định lớp

* Kiểm tra bài cũ

* Giới thiệu bài mới

Hoạt động 2 (Tiếp theo):

Thao tác 2: Tìm hiểu nhân vật A Phủ.

Hoạt động cặp đôi

GV: Hướng dẫn HS hoạt động theo từng cặp đôi,thảo luận các câu hỏi tìm hiểu về nhân vật A Phủ .

GVH: - A Phủ có số phận đặc biệt như thế nào?A Phủ có những phẩm chất gì rất đáng quý.

-Nghệ thuật xây dựng nhân vật ?

  1. : -Làm việc cặp đôi,đại diện trả lời.

- Các HS khác nhận xét , tương tác ,bố sung .

GV: Nhận xét, nêu câu hỏi nâng cao để kết luận vấn đề.

2. Nhân vật A Phủ:

* Số phận: Số phận éo le, là nạn nhân của những hủ tục lạc hậu và cường quyền phong kiến miền núi.

*Phẩm chất, tính cách:

- Là thanh niên có sức khỏe, tháo vát, lao động giỏi.

- Ghét bạo ngược cường quyền .

  • Dũng cảm chịu đòn.
  • Có lòng yêu tự do và khát vọng sống mãnh liệt.

=> Nhân vật A Phủ là hiện thân của người lao động có số phận éo le, bất hạnh nhưng có phẩm chất cao đẹp. Xây dựng nhân vật A Phủ, nhà văn Tô Hoài đã khẳng định sức sống mãnh liệt và khát vọng tự do của nhân dân lao động Tây Bắc dưới sự thống trị của bọn lãnh chúa thổ ty miền núi. Sự vùng lên của nhân vật để đi đến tự do, theo cách mạng giải phóng quê hương là cuộc đấu tranh đi từ tự phát đến tự giác.

*Nghệ thuật xây dựng nhân vật:

- A Phủ là con người hành động.

- Điểm nhìn: Từ bên ngoài, miêu tả nhân vật qua hành động.

-A Phủ và Mị được đặt trong sự đối sánh để tô đậm nỗi khổ của người dân lao động miền núi dưới dưới chế độ cũ.

Thao tác 3: Tìm hiểu cảnh xử kiện .

GV : Tổ chức cho HS trải nghiệm sáng tạo qua hoạt động sắm vai, diễn kịch (theo kịch bản HS đã chuẩn bị).

Nội dung: Chuyển thể cảnh xử kiện trong tác phẩm “Vợ chồng A Phủ”.

HS: Lớp sắm vai, diễn kịch theo kịch bản.: Cảnh xử kiện

NỘI DUNG KỊCH BẢN (HS đã chuẩn bị sẵn ở nhà).

GVH: Sau khi xem đoạn kịch, các em có nhận xét gì về phần vào vai của các bạn và rút ra được giá trị tư tưởng qua cảnh xử kiện?

HS: Nhận xét, phản biện và bổ sung hoàn thiện kiến thức.

GV:

- Vừa nhận xét phần trả lời của HS, vừa nêu câu hỏi nâng cao để kết luận vấn đề.

- Chiếu hình ảnh “Cảnh xử kiện”.

3. Cảnh xử kiện:

- Giá trị tư tưởng:

+ Khắc họa được nét phong tục tập quán cũng là hủ tục lạc hậu, hà khắc của vùng miền núi Tây Bắc.

+ Miêu tả chân thực số phận cực khổ của người dân nghèo miền núi Tây Bắc dưới ách thống trị của bọn phong kiến và thực dân.

+ Phơi bày bản chất tàn bạo, tội ác tày trời của giai cấp thống trị miền núi

HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tổng kết.

Hoạt động cá nhân.

- GV hỏi: Qua tìm hiểu chi tiết, em hãy nêu khái quát giá trị nội dung tư tưởng của tác phẩm?

- HS: Trao đổi, trả lời.

GV: Nhận xét, định hướng.

III. Tổng kết:

1.Giá trị nội dung:

a. Giá trị hiện thực:

- Miêu tả chân thực số phận cực khổ của người dân nghèo miền núi Tây Bắc dưới ách thống trị của bọn phong kiến và thực dân.

- Phơi bày bản chất tàn bạo, tội ác tày trời của giai cấp thống trị miền núi. b. b. b. Giá trị nhân đạo:

- Nhà văn thể hiện tình yêu thương, sự đồng cảm sâu sắc với thân phận đau khổ của người dân lao động nghèo miền núi trước Cách mạng.

- Tác giả tố cáo, lên án, phơi bày bản chất xấu xa,tàn bạo của giai cấp thống trị miền núi.

- Thể hiện thái độ trân trọng và ngợi ca vẻ đẹp tâm hồn, sức sống mãnh liệt và khả năng cách mạng của nhân dân Tây Bắc.

2. Nghệ thuật:

- Cách giới thiệu nhân vật: Hấp dẫn, lôi cuốn.

– Nghệ thuật xây dựng nhân vật.

– Trần thuật uyển chuyển, linh hoạt; cách giới thiệu nhân vật đầy bất ngờ, tự nhiên đầy ấn tượng; kể chuyện ngắn gọn, dẫn dắt tình tiết khéo léo.

– Biệt tài miêu tả thiên nhiên và phong tục, tập quán của người dân miền núi.

– Ngôn ngữ sinh động, chọn lọc và sáng tạo, câu văn giàu tính tạo hình và thấm đẫm chất thơ.

Giáo viên tổ chức hoạt động thực hành

Mục đích: Đánh giá mức độ nắm kiến thức, năng lực hình thành của HS.

Yêu cầu: HS vận dụng kiến thức vừa học và kiến thức các môn khác đã tích hợp để giải quyết những nhiệm vụ GV đặt ra.

Cách tiến hành: GV đưa ra các bài tập phù hợp, HS hoạt động cá nhân.

Bài tập: Viết một đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận về vẻ đẹp của nhân vật Mị.

Hoạt động cá nhân

- HS tiến hành viết đoạn văn.

- GV nhận xét, chọn một số bài hay để đọc trước lớp.

* Củng cố: Vận dụng phương pháp trò chơi.

Hoạt động nhóm ( 2 nhóm)- Hình thức: Thi giữa 2 đội.

Dự kiến năng lực hình thành: Năng lực hợp tác, năng lực tái hiện kiến thức, năng lực tư duy để phát hiện ra ô chữ.

Yêu cầu: Trên cơ sở nội dung bài học, các nhóm quan sát ô chữ và trả lời câu hỏi.

Hình thức trả lời: Nghe câu hỏi, phát tín hiệu nhanh để giành quyền trả lời.

GV: Hướng dẫn thể lệ trò chơi: Ô chữ có từ khóa hàng dọc gồm 6 chữ cái. Đây là một yếu tố không được nhắc đến nhiều trong tác phẩm nhưng lại được bàn đến nhiều khi nói về ý nghĩa của truyện. Có 8 câu hỏi tương ứng với 8 từ hàng ngang. Trả lời được một câu hỏi hàng ngang sẽ được 10 điểm. Trả lời từ khóa khi câu hỏi hàng ngang được trả lời chưa quá 2 câu sẽ được 30 điểm.

Câu hỏi:

1. Nỗi khổ của nhân vật Mị khi làm dâu được nhà văn Tô Hoài so sánh với con vật nào ?

2. Khi bị A Sử bắt cóc về nhà thống lí Mị mang thân phận gì ?

3. Hành động nào của Mị với A Phủ chứng tỏ lòng thương người và tinh thần phản kháng mạnh mẽ ở Mị?

4. Điều gì biểu hiện rõ nhất trong tính cách của Mị ?

5. Mị và A Phủ điển hình cho nỗi thống khổ và khát vọng tự do của người dân vùng nào trước cách mạng ?

6. Một trong những tác nhân quan trọng làm Mị thức tỉnh là gì ?

7. Cảnh tượng nào góp phần tô đậm giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” ?

8. Đâu là miền đất hứa- giúp Mị và A Phủ tìm thấy cuộc sống tự do, hạnh phúc?

GIẢI Ô CHỮ

 

 

 

 

 

 

 

 

C

O

N

T

R

A

U

C

O

N

N

G

U

A

C

O

N

D

A

U

G

A

T

N

O

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

C

O

I

T

R

O

I

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

P

H

A

N

K

H

A

N

G

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

M

I

E

N

N

U

I

T

Â

Y

B

Ă

C

 

 

T

I

E

N

G

S

A

O

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

C

A

N

H

X

U

K

I

E

N

 

 

 

 

 

 

 

 

P

H

I

E

N

G

S

A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Dặn dò:

Chia lớp làm 2 nhóm, các nhóm chuẩn bị nội dung tình huống của nhóm mình (GV đưa trước tình huống).

+ Hình dung tình huống .

  • + Dự kiến đề cương hùng biện.

TIẾT 3

Giáo viên tổ chức hoạt động ứng dụng

A. Mục tiêu:

- Giúp HS sử dụng những kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết các vấn đề, các tình huống diễn ra trong cuộc sống.

- Khuyến khích HS nghiên cứu, sáng tạo, tìm ra cái mới theo sự hiểu biết của mình, tìm phương pháp giải quyết vấn đề và đưa ra những phương án giải quyết khác nhau góp phần hình thành năng lực học tập, năng lực giao tiếp…

B. Chuẩn bị của GV và HS

1. Giáo viên:

- Chuẩn bị một số tình huống có thể xảy ra trong cuộc sống liên quan đến bài học

- Phiếu đánh giá, nhận xét.

- Giao nhiệm vụ chuẩn bị cho HS

2. Học sinh:

- Chuẩn bị kịch bản

- Tìm hiểu tài liệu

- Hình dung những tình huống có thể xảy ra.

C. Phương pháp tiến hành

- HS tự tổ chức hoạt động và đánh giá lẫn nhau

- Phương phám sắm vai, phương pháp nêu tình huống, phương pháp giải quyết vấn đề…

D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra việc chuẩn bị bài học.

3. Giới thiệu bài học.

4. Tổ chức hoạt động ứng dụng:

Hoạt động 1: Chuẩn bị (GV nêu tình huống, HS chuẩn bị)

- Yêu cầu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề thực tiễn.

(Dự kiến năng lực hình thành: Năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn, năng lực thuyết trình)

- GV nêu 2 tình huống, chia lớp làm 2 nhóm, mỗi nhóm thực hiện một tình huống.

Nhóm 1: Tình huống 1: Giả sử em là nhân vật Mị trong câu chuyện, em sẽ làm gì để chống lại sự áp bức, bóc lột và nạn bạo lực gia đình.

Nhóm 2:Tình huống 2: Nhân vật Mị trong câu chuyện là nạn nhân của giai cấp thống trị độc ác, tàn bạo miền núi thời xưa. Ngày nay, nạn bạo hành trong gia đình vẫn đang là vấn đề nhức nhối của xã hội. Em hãy đề xuất những giải pháp thiết thực, có ý nghĩa về vấn đề này qua một đoạn văn ngắn.

Hoạt động 2: HS trải nghiệm, trình bày.

Nhóm 1:Tình huống 1: HS xử lí tình huống đã được nêu.

Mục đích:

Giúp HS thực hành những kỹ năng ứng xử và bày tỏ thái độ của mình, hình thành kĩ năng giao tiếp. Tạo điều kiện phát triển năng lực sáng tạo của HS, khích lệ sự thay đổi thái độ, hành vi của HS một cách tích cực.

Yêu cầu: Cách xử lý tình huống phải thể hiện được chính kiến, quan điểm đúng đắn của bản thân.

Các bước tiến hành: HS trình bày trực tiếp cách ứng xử tình huống đã được nêu.

Nhóm 2: Tình huống 2: HS viết đoạn văn , trình bày trước lớp.

Mục đích: Thể hiện được quan điểm, chính kiến của mình về một vấn đề thiết thực của đời sống. Liên hệ với thực tiễn để tích cực hóa động cơ của người học, tạo điều kiện để phát huy những năng lực then chốt như năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, khả năng giao tiếp và cộng tác làm việc.

Yêu cầu: Vận dụng những hiểu biết về xã hội, về GDCD, về luật pháp để đưa ra những quan điểm tiến bộ, tích cực.

Cách tiến hành:

HS: Vận dụng kiến thức môn DGCD, kiến thức xã hội, nghị luận văn học để giải quyết vấn đề.

Các bước tiến hành:

- HS chuẩn bị dàn ý để trình bày

- Đại diện HS lần lượt trình bày sản phẩm của mình.

- Các HS khác bổ sung

- Các HS còn lại đánh giá, nhận xét

- GV đánh giá nhận xét, giúp HS rút ra bài học cho bản thân, giáo dục ý thức, tư tưởng và cách ứng xử phù hợp trước các tình huống trong cuộc sống.

- GV đánh giá, nhân xét tiết học và kết luận.

III. KẾT LUẬN:

Qua phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trách nhiệm của cán bộ quản lý, giáo viên có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc rèn luyện cho các em phẩm chất đạo đức, năng lực học tập và khả năng tự học của HS. Nó xây dựng cho các em những kế hoạch thiết thực, những kỹ năng sống đời thường bổ ích. Theo đó các thế hệ HS năng động, tích cực học tập trong môi trường thân thiện sẽ là nhân tố quyết định sự phát triển bền vững, lâu dài của đất nước nói chung và lĩnh vực giáo dục nói riêng.

Trong các môn học ở trường phổ thông môn Ngữ văn có chức năng rất quan trọng trong giáo dục nhân cách đạo đức, nhân sinh quan, thế giới quan góp phần hình thành những phẩm chất con người Việt Nam. Vậy nên việc hình thành cho các em niềm say mê, hứng thú trong học tập Ngữ văn là trách nhiệm lớn lao của thầy cô giáo dạy văn. Đội ngũ nhà giáo cần tích cực đổi mới phương pháp, phát huy tính tích cực học sinh, bồi dưỡng hứng thú học tập cho học sinh, khắc phục lối học vẹt ghi nhớ máy móc hay chỉ đối phó với thi cử.

Qua thực tiễn nghiên cứu tôi nhận thấy, vận dụng phương pháp trải nghiệm sáng tạo để phát huy năng lực học sinh mang lại hiệu quả đáng khích lệ trong học tập của học sinh cũng như phương pháp giảng dạy của giáo viên. Học sinh sẽ học được phương pháp học tập tăng tính chủ động, sáng tạo và phát triển tư duy, năng lực học tập, biết vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tiễn, giáo viên sẽ phát huy hết khả năng sáng tạo của mình, tăng sự linh hoạt cho bài giảng, tạo thêm niềm say mê với nghề nghiệp của mình.

Tuy vậy do thời gian nghiên cứu không nhiều, HĐTNST là một khái niệm mới còn bỡ ngỡ, tài liệu liên quan đến HĐTNST chưa phong phú, đa dạng, cách thức tổ chức hoạt động còn mới lạ. Chính vì vậy quá trình nghiên cứu gặp một số khó khăn nhất định.

Từ những kết quả đạt được cũng như những khó khăn gặp phải, tôi xác định hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài cần tập trung vào làm rõ cơ sở lý luận của HĐTNST; thực nghiệm trên nhiều đối tượng HS khác nhau đồng thời vận dụng phương pháp, hình thức dạy học này để thực hiện các chủ đề khác trong chương trình Ngữ văn THPT nói chung.

 

 

 

 

 

Duyệt BGH Giáo viên thực hiện

 

 

 

 

 

Trần Thị Thức

Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 20
Hôm qua : 341
Tháng 12 : 5.862
Năm 2018 : 31.930